CAMPTODACTYLY
(Bentfinger)
I.Định nghĩa :
Camptodactyly còn gọi là ngón tay uốn congbiến dạng được miêu tả đặc hiệu thường xảy raở khớp liên đốt gần ngón tay . Thường gặp ở ngón V nhưngcũngcó thể ở các ngón khác
II. Nguyên nhân :không rõ . Yếu tố di truyền cũng được nhắc đến nhưng cũng có nhiều trường hợp phát hiện rời rạc .
Theo Smith – Kaplan và một số tác giả khác cho rằng có rất nhiều nguyên nhân liên quan đến cấu trúc ở ngón tay gây ra biến dạng trên :
+Mất cân bằng lực cơ giữa nhóm cơ gập và cơ duỗi ngón tay .
+Bất thường về sự phát triễn của gân cơ duỗi
+Bất thường ở nơi bám tận của cơ giun .
+Rối loạn về mạch máu
+Dây chằng bao khớp ngắn và dày.
III.Phân loại :
Camptodactyly được phân chia làm 2 loại :
1.Biến dạng xuất hiện từ lúc mới sanhNam = Nữ
2.Biến dạng xuất hiện vào độ tuổi thiếu niênít gặp hơn loại trên tuy nhiên nếu không được điều trị thì biến dạng ngày càng nặng hơn trong khoảng 80 % các trường hợp .
IV. Lâm sàng :
1.Yếu tố di truyền cũng được nhắc đến nhưng cũng có nhiều trường hợp rời rạc
2.Biến dạng điển hình ngón tay uốn cong thường xuất hiện lúc trẻ mới sanh hoặc vào độ tuổi thiếu niên . Những trường hợp nhẹ có thể bị bỏ qua bởi bệnh nhân và gia đình do không ảnh nhiều đến chức năng của trẻ.
3.Thật ra Camptodactyly chỉ là một dấu hiệu lâm sàngcó thể đó là 1phần của hội chứng .Chúng ta có thể thấy :
a.Co rút biến dạng ở khớp liên đốt gần ngón taycó thể duỗi nhưng hay gặp nhất vẫn là gập .Tùy theo mức độ biến dạng để xác định các yếu tố liên quan :
+Da
+Gân cơ gấp chung nông – sâu các ngón tay .
+Các dây chằng bao khớp liên đốt gần
+Biến dạng xương
b.Hạn chế duỗi các ngón hoặc mất duỗi
c.Duỗi khớp bàn ngón
d.Chức năng cầm nắm bàn tay ít ảnh hưởng
e.X – Quang :
-Chỏm xương đốt 1 bè ra hoặc nhỏ lại
-Bán trật khớp liên đốt gần
-Nền xương đốt 2 nằm thấp hơn so với chỏm đốt 1
V. Điều trị :
Chưa có phương pháp nào điều trị thực sự có hiệu quả do có rất nhiều nguyên nhân có thể gây ra biến dạng . Nhìn chung mất cân bằng về lực cơ giữa nhóm cơ gập – cơ duỗi vẫn là nguyên nhân chủ yếudày và chắc của dây chằng bao khớp cung như biến dạng về xương vẫn chỉ là những yếu tố thứ phát theo sau .
1.Điều trị bảo tồn :
+Những trường hợp biến dạng nhẹchức năng bàn tay ít bị ảnh hưởng chúng ta cố thuyết phục và giải thích với bệnh nhân và gia đìnhtheo dõi sau mỗi năm phát triển vì loại biến dạng này có thể triến triển nặng hơn. Loại 1 : mức độ tiến triển chậm Loại 2 : mức độ tiến triển nhanh hơn 80 % các trường hợp .
+Rất nhiều dạng nẹp tay cũng đã được ứng dụngnhưng hầu hết trẻ bỏ nẹp trong suốt giai đoạn điều trị Hori và cộng sự đã sử dụng nẹp động Capener cho 34 ca/ 24 h / ngày trong vài tháng vàmỗi đêm 8 h / ngày đều đạt được kết quả duỗi hoàn toàn khớp liên đốt gần . Tuy nhiên co rút vẫn tái phát trở lại sau 1 thời gian bỏ nẹp .
+Minura – Nakanura cũng đã ứng dụng điều trị theo phương pháp của Hori bằng nẹp động Capener cho 62 ca: 57 cases tốt và5 cases thất bại
+Nẹp được sử dụng6 – 8 h / ngày cho đến tuổi trưởng thành
+Nẹp động cũng được sử dụng cho các trường hợp biến dạng 40 – 60 độ
+Những trường hợp nặng hơn nên sử dụng các loại nẹp tĩnh có 3 điểm nắn chỉnh :
-1 mu tay
-2 gan tay
Trong vài tuần trước khi phẩu thuật .
2.Điều trị phẩu thuật :
+Cho các trường hợp biến dạng nặng trên 40 độ
+Đường rạch da ở mặt lòng khớp liên đốt gần theo hình chữ Z để đảm bảo che kín sau khi ngón tay duỗi hoàn toàn .
+Chuyển gân cơ gấp chung nông sang mặt lưng để tăng cường hoạt động cơ duỗi
+Sau khi giải phóng cơ gấp chung nôngbiến dạng vẫn còn >,,,, 30 độta tiến hành giải pho01ng các dây chằng bao khớp liên đốt gần .
+Đục xương sửa trục cũng được đặt ra trong những trường hợp có biến dạng rõ rệt trên phim XQ
+Cố định kim K giữ trụcrút ra sau 4-6 tuần
+VLTL sau mổ cho cả gân gập và gân duỗi
+Nẹp động cũng được sử dụng trong vài tháng .