|
GIÀY
TẬT:
1.
Giầy
cao cổ:
-
Khớp
cổ chân không vững, có các ford
để tăng độ
cường
độ cứng của giầy.
-
Một
số trường hợp ứng
dụng cho bàn chân rũ, bàn chân gót.
-
Mở
rộng phần đế để
tăng cường độ vững
của chân đế.
2.
Giầy
có chân semelle:
-
Semell
cạnh trong tao vòm đối với
bàn chân bẹt, valgus nhẹ
-
Semell
cạnh ngoài đối với bàn
chân lật trong varus, khoèo.
-
Semell
khớp bàn ngón.
3.
Giầy
có chêm trong, ngoài:
-
Chêm
để bù trừ lực chi.
4.
Giầy
có dây kéo gót:
-
Dây
kéo gót để bàn và gót
chân khỏi trượt về phía
mũi giầy.
5.
Giầy
chống rũ:
-
Hỗ
trợ chức năng gấp lưng.
GIẦY DÙNG VỚI NẸP:
-
Có
các yêu cầu của giầy tật
-
Có
các đai T ( trong hoặc ngoài) chỉnh
sữa yếm dạng cổ chân
lật trong hoặc ngoài
-
Theo
thị hiếu, thẩm mỹ
1.
Nẹp
cổ, bàn chân:
-
Chỉnh
sữa các biến dạng ở
bàn chân:bẹt, varus, ngón chân vẹo
ngoài…
Nẹp được
mang trong giầy
2.
Nẹp
dưới gối kim loại:
-
Cổ
chân lật trong hoặc ngoài được
chỉnh sữa bằng đai da
chữ T của giày
-
Hỗ
trợ chức năng bàn chân rũ,
bàn chân gót ( 900 lên, 900
xuống)
3.
Nẹp
dưới gối bằng nhựa:
Điều trị và ngăn
ngừa.
-
Ức
chế gập lưng, gập lòng,ngăn
ngừa biến dạng co rút gân gót
-
Chỉnh
sữa bàn chân khoèo, các biến dạng
xoa và nhón gót.
-
Nắn
chỉnh dần biến dạng
co rút gót.
-
Hạn
chế duỗi gối.
\
|
 |
4.
Nẹp
đến gối, kim loại, nhựa
với khung chịu tải PTB và
PTS:
Có socket
chịu lên gân xương bánh chè
truyền lực qua nẹp
đến giầy để
giảm tải
trọng cơ thể lên hai xương
cẳng chân yếu, bị gãy hoặc
do một bịnh lý về xương.
Có thể
làm nẹp hai tầng khi độ
lệch chi quá lớn ( trên 10cm).
5.
Nẹp
đến háng, kim loại hoặc
nhựa
-
Ổn
định khớp gối.
-
Gối
có dạng Valgum, Recurvatum.
-
Hiện
tượng sụm, khụyu
gối do cơ tứ đầu
đùi liệt.
-
Ứng
dụng bảo vệ chi, xương.
6.
Nẹp
đến háng có socket chịu ụ
ngồi:
Giảm
chịu tải trên khớp hông, xương
đùi và các phần khác của chi
dưới.
Có thể thiết kế
socket giảm chịu tải một
phần hoặc chịu tải hoàn
toàn.
-
Dùng
làm nẹp hai tầng
7.
Nẹp
đến háng có khớp hông và đai
thất lưng:
-
Để
kiểm soát cử động của
khớp hông, thường được
chỉ định khi cơ mông lớn,
bị yếu, liệt.
-
có
thể thiết kế thêm socket chịu
ụ ngoài.
1.
Áo
nẹp tư thế:
Gồm nhiều
loại với nguyên vật liệu
khác nhau:
Ứng dụng:
Liệt, tật bẩm sinh, hiện
tựợng gù quá mức, một
số bệnh lý ở cột sống,
cột sống bị
biến dạng vẹo quá lớn,
giữ tư thế cố định,
sau phẫu thuật, chấn thương.
Mục đích:
Giữ tư thế tốt vùng thân
mình, tránh ảnh hưởng đến
chức năng hô hấp ,
tuần hoàn tránh các biến
dạng thứ phát, tạo tư
thế thoải mái trong sinh hoạt.
2.
Áo
nẹp điều trị vẹo
cột sống tự
phát:
a.
Áo
nẹp Milwaukee
Được
chỉ định trong trường
hợp vẹo cột sống ngực
cao, nẹp có chức năng nắn
chỉnh chủ động
hoặc
thụ động một số
trường hợp được
dùng trong điều trị chấn
thương chỉnh hình,
sau phẩu
thuật (Trường hợp này
áo nẹp Milwaukee có chức năng
tư thế).
b.
Áo nẹp Chenau
Được
chỉnh định khi độ
vẹo từ đốt sống
ngực 8 (D8)trở xuống ,
có chức
năng nắn chỉnh chủ động
– thụ động.
c. Áo nẹp
đêm
Được
chỉnh định khi độ
vẹo từ ngực 8 trở xuống,
có thể có từ 1-3 đường
cong,
là loại
áo nẹp siêu chỉnh – Chức
năng:nắn chỉnh thụ động.
Thời gian chủ yếu về
ban đêm.
d.
Áo nẹp đệm cải tiến
 |
Được
chỉ định khi định
góc vẹo cao ở ngực 5-6-7(D
5,6,7) |
e.
Áo nẹp Boston:
Ứng dụng
khi góc vẹo ở vùng cột sống
thắt lưng, góc chậu thắt
lưng thay đổi.
Ứng dụng:
Cố định
cột sống cổ trước
và sau phẩu thuật, do chấn
thương – bệnh lý.
Lệch vẹo cổ do
cơ, có thể theo yêu cầu điều
trị giữ tư thế kéo dãn
hoặc nắn chỉnh quá mức.
1.
Thụ
động: giữ tư thế
chức năng.
2.
Chủ
động: hỗ trợ chức
năng, tập luyện các cơ
yếu, liệt,
các trường
hợp co rút ( do thần kinh, bỏng,
chấn thương)
|