I.
Lịch sử phát triển: Ra đời cùng
với sự thành lập Trung tâm. Đóng một vai trò quan trọng, nhất là
Trung tâm được thành lập vào thời kỳ nền kinh tế Việt nam còn ở chế độø bao
cấp. Phòng đã tham mưu cho Ban Giám Đốcvề sự hình thành bộ khung đầu tiên về
nhân sự, về quy chế làm việc và về quản lý nóichung.
II.Tổ chức nhân sự:
1. Trưởng
phòng Tổ chức hành chánh quản trị qua các thời kỳ:
-Võ Thế Tuyến 1983- 1984
-Võ Thị Nguyệt 1990- 2002
-Nguyễn Thị Huê 2003 đến nay.
2. PhóTrưởng Phòng:
-Võ Thị Nguyệt:1987 - 1990
-Nguyễn Thị Huê: 1996- 2002
-Võ Ngọc Thạch: 2003 đến nay
3. Các
thành viên khác của Phòng: có 14 người, trình độ đại họ và cao đẳng
:06 người, trình độ trung cấp, cử nhân: 03 người,quản lý Nhà nước :01 người.
-
Kế toán 04 người
-
Văn thư: 01 người
- Tài xế kiêm vật tư: 02 người
-
Bảo vệ: 04 người , Cấp dưỡng : 04 người
-
Cây cảnh : 02 người
-
Tạp vụ: 01 người.
III.
Chức năng nhiệm vụ:
-
Tổ chức cán bộ
-
Hành chánh quản trị
-
Kế toán tài chính
IV.Công
tác chuyên môn:
1.Về tổ chức cán bộ: Tham mưu, đề xuất với Ban Giám Đốc về quy hoạch
cán bộ và thực hiện công tác tổ chức cán bộ, làm thủ tục chuyên đến , chuyên đi,
hưu trí, mất sức, nghỉ việc thi tuyển công chức, nâng bậc, nâng ngạch lương, bổ
nhiệm, cập nhật những đánh giá, nhận xét phân loại cán bộ của Giám đốc và Hội
đồng thi đua hàng năm vào hồ sơ cán bộ. Đề xuất với Giám đốc về biên chế, tổ
chức bộ máy của cơ quan, thực thi công tác bảo vệ chính trị nội bộ, bảo vệ an
ninh trật tự trong cơ quan.
2.Về công tác hành chánh-quản trị: Nhận, phát hành và lưu công văn
đi và đến. Theo dõi việc giải quyết thực hiện yêu cầu của công văn. Tổng hợp,
báo cáo định kỳ. Đảm bảo cung cấp dinh dưỡng phục vụ theo yêu cầu của cơ quan
Đảm bảo sửa chữa nhỏ, theo dõi thi công xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiệt bị
vật dụng phục vụ cho các bộ phận, quản lý và sử dụng xe ô tô. Theo dõi trực điện
nước điện thoại.
3.Về kế toán: Đảm bảo thu chi, cân đối ngân sách đúng chế độ, quản
lý tài sản trang thiết bị của cơ quan, báo cáo quyết toán định kỳ đúng quy định.
V.
Hướng phát triển:
Kiện toàn tổ chức chú trọng công tác đào tạo và quy hoạch cán
bộ
Khắc phục khó khăn về cung cấp điện nước
Tham gia trong việc thực hiện triển khai các dự án của Trung
tâm.
I.
Lịch sử
phát triển:
Ra đời năm 1983 , cùng lúc với sự thành lập Trung Tâm Phục Hồi Chức Năng
Trẻ Bại Liệt, nay là Trung Tâm Chỉnh Hình và Phục Hồi Chức Năng Trẻ Tàn
Tật Vận Động. Là một bộ phận quan trọng đảm trách toàn bộ công tác chuyên
môn của Trung tâm, thực hiện nhiệm vụ chính trị Bộ Lao Động Thương Binh và Xã
Hội giao phó. Cùng các tổ chức y tế giải quyết hậu quả do bệnh sốt tê liệt gây
ra. Với kết quả của công tác săn sóc sức khỏe ban đầu và chương trình tiêm chủng
mở rộng, bệnh sốt bại liệt đã được thanh toán. Từ năm 2000 không có thêm bệnh
nhân mới. Số trẻ em ra khỏi độ tuổi 15 ngày một tăng- là độ tuổi do Trung Tâm
quản lý. Tuy nhiên số trẻ tàn tật về vận động do các nguyên nhân khác như di tật
bẩm sinh, bại não, các bệnh lý vể xương khớp...vẫn còn cao, và chiếm một tỷ lệ
nhất định trong số trẻ mới ra đời.
Năm 1996, để phù hợp với đối tượng bệnh mở rộng hơn,
Trung Tâm đã được đổi tên thành Trung Tâm Chỉnh Hình và Phục Hồi Chức Năng Trẻ
Tàn Tật Vận Động như ngày nay.
II.
Tổ chức
nhân sự: 1.
Trưởng khoa qua các thời kỳ:
-
Bác sĩ Nguyễn Thành Trí -chuyên khoa I Phục hồi chức năng: Từ 1983- 1989 và từ 1991 - 2002
-
Bác sĩ Lê Đức Tố- phó tiến sỹ y
khoa :từ 1989 – 1991
-
Bác sĩ Đỗ
Trọng Ánh- chuyên khoa I Chấn thương chỉnh hình :
Từ 2002 đến nay 2.
Các nhân sự khác: 30 người bao gồm:
a.
Bác sĩ
điều trị: 04 :
- Chuyên khoa I về Chấn Thương Chỉnh Hình
: 02
- Cchuyên khoa I về Gây Mê Hồi Sức : 01
b
Điều dưỡng 09 :
-
Cử Nhân Điều Dưỡng
: 01
-
Trung cấp : 05
-
Sơ cấp : 02
-
Trung cấp dược: 01.
-
Kỹ thuật viên xét nghiện: 01.
-
Kỹ thuật viên gây mê : 01
-
Hộ lý: 04.
-
Công nhân may:01.
- Lớp bán trú: 09 ( gồm quản lý , giáo viên , bảo mẫu
)
III. Chức năng nhiệm vụ:
1. Chuyên môn:
Nhận khám và điều trị chỉnh hình và
phục hồi chức năng cho trẻ tàn tật về vận động ở độ tuổi từ 5 đến 15 trên địa
bàn thành phố Hồ Chí Minh và các Tỉnh phía Nam gồm các dạng bệnh như sau:
- Di chứng sốt bại liệt.
-
Bại não.
-
Dị tật bẩm sinh hệ cơ- xương – khớp.
-
Các bệnh lý về cơ-xương –khớp.
- Liệt tủy sống.
-
Sẹo phỏng co rút.
-
Tàn tật vận động do các nguyên nhân khác( tai nạn, điện giật...)
2.Công tác đào tạo:
Tổ
chức các khóa tập
huấn
về
phục hồi chức năng cho các đối tượng thuộc tuyến tỉnh, huyện và các cơ sở có nhu
cầu.
3.
Các đề tài đang nghiên cứu
-
Các đề tài đã báo
cáo tại Hội chỉnh hình Nhi và Hội Vật Lý trị Liệu.
Ghi chú:
Các đề tài trên đây còn có thể thay đổ về tên, đơn vị phối hợp nghiên cứu, tên
người đăng ký….
- Báo cáo chuyên môn hàng tuần tại khoa
: Trao đổi, học tập kinh nghiệm giữa các đồng nghiệp trong khối chuyên môn về
việc điều trị – chăm sóc – tập luyện – chỉ định DCCH các trường hợp bệnh đặc
biệt, nắm bắt các kiến thức mơí , ôn lại các kiến thức cũ…là
tiền đề cho các nghiên cứu khoa học và đào tạo chuyên môn.
4.Hợp tác quốc tế:
Tranh thủ các mối quan hệ với các
Hội đoàn y tế, xã hội của nước ngoài để trao đổi, học tập kinh nghiệm nâng cao
trình độ như : tổ chức Children Action, Tổ chức Rizie`r ,Hội Thiện Nguyện ,vvv…
VI.
Hoạt động
chuyên môn: 1.Phòng
khám:làm việc trong giờ hành chánh các ngày trong tuần ; Toán khám gồm bác sĩ , điều
dưỡng , KTV vật lý trị liệu , kỹ sư chỉnh hình.
2.Phòng Mổ:Thực hiện các ca phẫu thuật chỉnh hình cho trẻ tàn tật vận độngnhằm giải quyết các di chứng, biến dạng xấu của cơ, xương , khớp
có ảnh hưởng đến sự vận động. Các phương pháp được áp dụng có thể là :
- Giải phóng co rút
các gân , cơ , sẹo phỏng… - Chỉnh trục
xương , kết hợp xương , hàn khớp , cố định ngoài…
3.Khu buồng bệnh
:
Khu vực dành cho các đối tượng nội trú cần lưu lại một thời gian để được
điều trị , chăm sóc theo dõi, hướng dẫn tập luyện , chỉ định DCCH(nếu cần) kết
hợp dinh dưỡng nâng tổng trạng trước và sau mổ… Ngoài ra, trung tâm còn tạo mọi
điều kiện để bệnh nhân và thân nhân được chăm sóc cả về mặt tinh thần như
tivi , sân chơi cho trẻ , phòng đọc sách...
4.Tổ Vật lý trị liệu: Có 09 người gồm :
Tổ trưởng : - Cử nhân VLTL Trần Anh
Kiệt : Từ 1983 – 06/2003
- KTV VLTL Lê Thị Bích Liên : Từ
06/2003 đến nay
8 tổ viên : 02 CN VLTL ; 06 KTV VLTL
Nhiệm vụ: Nhận tập luyện
phục hồi chức năng cho các bệnh nhân nội trú , ngoại trú , bán trú có chỉ định
vật lý trị liệu . Các hoạt động gồm :
-
Vận động trị liệu : KTV tập cho bệnh nhân và
hướng dẫn cho thân nhân .
-
Điện trị liệu :Gồm máy kích thích điện , siêu
âm sóng ngắn , kéo dãn , hồng ngoại …
-
Tham gia trong công tác đào tạo , công tác ngoại
viện , báo cáo chuyên môn và nghiên cứu khoa học
5- Tổ bại não bán trú:
I.Lý do hình thành tổ bán
trú
Bại não nhẹ, khuyết tật vận động…chiếm
một tỷ lệ nhất định trong số trẻ tàn tật vận động nói chung. Ở
những gia đình này, cha mẹ chỉ có nhu cầu gởi trẻ trong thời gian lao
động kiếm sống. Nhưng thường họ gặp không ít khó khăn vì các nhà
trẻ, mẫu giaó bình thường không nhận vì thiếu chuyên môn hoặc sợ gây
trở ngại cho số trẻ bình thường còn lại. Trong trường hợp đó, gia đình
đành lòng vì cuộc sống của các thành viên khác mà phải hy sinh đứa
trẻ thiệt thòi : phó mặc như cây cỏ hoặc giao cho ông bà chăm lo
trong tình trạng được chăng hay chớ mà không ý thức được rằng : nếu
không được chăm sóc đúng phương pháp thì đứa trẻ
khuyết
tật
ngày hôm nay vốn đã là gánh nặng cho gia đình sẽ càng nặng hơn nhiều
trong tương lai, cho gia đình, cho chính bản thân đứa trẻ và cho cộng
đồng xã hội
Trẻ em, dù khuyết
tật
hay không, đều có nhu cầu đựơc chăm sóc và vui chơi, vì sự chăm và
vui chơi là yếu tố chủ yếu trong phát triển tâm sinh lý của trẻ. Hơn
nữa, đối với trẻ
khuyết
tật,
sự chăm sóc và vui chơi đòi hỏi những kỹ thuật thích đáng, những trợ
cụ đặc biệt nhằm ngăn ngừa những biến dạng thứ phát, những tái
phát hoặc những thoái triển. Phương pháp giaó dục trẻ
khuyết
tật
trong giai đoạn đầu cần những khác biệt đối với phương pháp giaó dục
thông thường.
Vì những lý do trênngày 28 tháng 4 năm
2000 tổ bán trú - một dạng nhà trẻ ban ngày dành cho trẻ
khuyết
tật
đã được thành lập tại Trung tâm.
II. Mục đích:
Thay cha mẹ chăm sóc trẻ đúng yêu cầu trị liệu và hồ trợ phát triển
tâm sinh lý trẻ trong lúc cha mẹ trẻ phải lao động sinh sống.
·Giúp trẻ vui chơi giải trí
đồng thời qua vui chơi xác định phương pháp trị liệu thích hợp cho trẻ,
hướng trẻ về những trò chơi mang tính hoạt đông trị liệu, tâm lý trị
liệu.
·Tập cho trẻ sinh hoạt thích
ứng với khuyết tật của riêng mình, từ đó chuẩn bị cho trẻ hội nhập
học đường và xã hội.
·Trang bị kiến thức tối thiểu
về chăm sóc và vui chơi với trẻ cho cha mẹ hay người chăm sóc (qua
các buồi sinh hoạt với phụ huynh& trẻ).
·Tư vấn , hướng dần và cung
cấp thông tin cho gia đình có trẻ
khuyết
tật
về các cơ sở điều trị, trường lớp thích hợp…
·Tạo mô hình mẫu “Nhà trẻ ban
ngày dành cho trẻ
khuyết
tật
” với hy vọng phát triển, nhân rộng ở các địa phương khác.
III. Tổ chức:
Tổ điều trị bán trú gồm 3 nhóm
trẻ với 3 loại tàn tật có chương trình chăm sóc, tập luyện và học
tập khác nhau.
1.Nhóm 1: gồm những trẻ Bại não nhẹ: liệt bán thân, liệt hạ
chi… Chương trình chăm sóc nặng về tập luyện vật lý trị liệu và học
tập.
2.Nhóm 2: gồm những trẻ Bại não có tàn tật về vận động nặng
hơn, nhưng tâm trí còn hợp tác. Chương trình nặng về hướng dẫn chăm
sóc và sinh hoạt hàng ngày.
3.Nhóm 3: gồm những trẻ chậm phát triển về trí tuệ. Chương trình
học gồm những kiến thức sơ đẳng, giao tiếp xã hội, sinh hoạt hàng
ngày.
IV.Thời dụng biểu (chung cho cả 3 nhóm)
Thời gian
Nội dung
Nhân viên phụ trách
Từ 6 h 30 đến 7 h
30
Nhận và ổn định
trẻ
Bảo mẫu
Từ 7 h 30 đến 8 h
00
Ăn giữa bữa
Bảo mẫu
Từ 8h00 đến
10h30
Hướng dẫn kỹ
năng
và Tập VLTL
Giáo dục viên đặc
biệt
Cử nhân VLTL
Từ10h30 đến 11h30
Ăn trưa
Bảo mẫu
Từ 11h30 đến
14h00
Ngủ trưa
Bảo mẫu
Từ 14h00 đến 14h30
Vệ sinh – Ăn xế
Bảo mẫu
Từ 14h30 đến 16h00
Học văn hóa
và Luyện kỹ năng
Giáo dục viên
đặc biệt
Giáo dục viên
đặc biệt
Từ 16h00 đến 17h00
Giao trẻ
Bảo mẫu
1.Chương trình chăm sóc sức khỏe và tập luyện:
-Tập vật lý trị liệu mỗi ngày theo chỉ
định của bác sỹ
-Rèn luyện kỹ năng tại lớp
-Lượng giá về sức khỏe và học tập mỗi
ba tháng một lần.
2.Chế độ ăn: bệnh nhân ăn 3 bữa tại Trung tâm:
-Sáng uống sữa hoặc ăn
bánh
-Trưa bữa chính : cơm thường,
cơm xay, cháo..
-Xế chiều: cháo thịt, hủ
tiếu, chè hoặc đậu hũ..
-Khẩu phần đảm bảo:
oĐạm bình quân: 28-30 gr
oChất béo: 28-30gr
oChất đường 135-140gr
oCung cấp trung bình :920-925
calo
Lớp bán trú
Sinh hoạt ngoài trời
V. Hướng phát triển:
-
Ngày càng hoàn thiện và nâng cao về công tác điều trị , chăm sóc phục hồi cho
bệnh nhân.
-
Tăng cường hợp tác trong và ngoài nước nhằm mục đích hỗ trợ về điều trị và phục
hồi chức năng một cách toàn diện cho trẻ tàn tật vận động.
-
Đi sâu vào công tác nghiên cứu khoa học, có các đề tài thiết thực ứng dụng trong
điều trị.
- Hoàn chỉnh nội dung các chương trình tập huấn
cho cộng đồng ngày càng thiết thực và hiệu quả hơn.
Xưởng chỉnh hình đi vào họat động từ ngày
thành lập Trung Tâm với nhiệm vụ sản xuât và sửa chữa dụng cụ chỉnh
hình cho trẻ tàn tật vận động.
I.Quá trình phát triển:
Ngay từ buổi đầu Xưởng chỉnh hình được Tổ
chức Terre des Hommes trang bị tòan bộ máy móc, vật tư, tài chính để
họat động, đáp ứng được các lọai
DCCH
phục vụ cho bệnh nhân, chủ yếu bệnh nhân di chứng sốt bại liệt.
Những năn sau đó, do lưu lượng bệnh nhân ngày càng tăng cao, BGĐ đã
cho thành lập cơ sở sản xuất bán thành phẩm tại xưởng để xưởng có
thể chủ động về vật tư chuyên ngành. Đến năm 1996 được sự chấp
thuận của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Trung Tân đã ký kết hợp
tác với Tổ chức Handicap International (HI) đưa công nghệ nhựa với kỹ
thuật hút chân không vào lãnh vực sản xuất
DCCH Trong 6 năm 1996-2001, du án này đã bổ sung trang thiết bị
máy móc, dụng cụ làm việc, nguồn nhựa polypropylene, mở rộng nhà
xưởng và hỗ trợ chuyên gia đào tạo tại chỗ cho kỹ thuật viên của
xưởng.
II. Cơ sở sản xuất:
1.Từ năm 1983-1995: xưởng chỉnh hình chỉ gồm có :
-
Phòng nẹp
-
Phòng giày da
- Phòng tiếp nhận
-
Phòng kho
2.Từ năm 1996 đến nay xưởng đã có
thêm -
Phòng khám, tiếp nhận
-
Phòng lấy mẫu, đo , thử.
-
Phòng bột
-
Phòng nhiệt tạo hình
-
Phòng máy và sản xuất bán thành phẩm
-
Phòng nẹp
-
Phòng giày da,đai da
- Phòng kho
III.
Nhân sự:
1. Tổ trưởng: Nguyễn Văn Ngọan (1983 – 1989 )
Nguyễn Văn Ninh 1989 đến nay
2.
Các nhân sự khác:
Stt
Chuyên môn
Số người
Đào tạo và nâng cao
Thời gian học
1
Kỹ thuật viên Chỉnh hình chuyên về nẹp và áo
nẹp
03
- Kỹ thuật nẹp kim lọai và nẹp nhựa các lọai
-6 năm, dự án với Handicap International
2
Kỹ thuật viên Chỉnh hình chuyên về nẹp và chân
tay giả
01
-Kỹ thuật nẹp và chân tay giả
- 3 năm hệ chính quy tại trường Việt cot
3
Chuyên về giày tật và bandage
02
- Giày tật cho trẻ em
- Tập huấn tại Thái lan 4 tháng
IV. Họat động chuyên môn:
-
Sản xuất DCCH.
-
Quản lý bệnh nhân đã có chỉ định làm DCCH.
-
Phân công sản xuất.
-
Kiểm tra DCCH xuất xưởng.
-
Kiểm tra DCCH trên bệnh nhân.
-
Tổng hợp báo cáo tuần tháng quí năm.
-
Lên kế họach vật tư, báo cáo thanh quyết tóan thành phẩm.
-
Là thành viên của tóan khám y học phục hồi.
-
Tham gia công tác tuyến.
-
Tham gia giảng dạy đào tạo KTV DCCH cho địa phương, các khóa
tập huấn
-
Nghiên cứu chuyên môn, cải tiến sản phẩm, báo cáo khoa
học.
V
. Các đề tài nghiên cứu: Phối hợp với các bác sỹ, kỹ thuật viện vật lý trị liệu thực hiện
các đề tài nghiên cứu về dụng cụ chỉnh hình cho trẻ tàn tật vận
động.(chi tiết)
VII. Phương
hướng:
- Hoàn thiện dần tủ sách với các tài liệu, hình
ảnh, tạp chí về dụng cụ chỉnh hình trong và ngoài nước để luôn có
tài liệu tham khảo
- Nâng cao trình độ chuyên môn, đầu tư thời gian cải
tiến mẫu mã các kiểu giầy tật và giầy dùng với nẹp phù hợp với
yêu cầu thẩm mỹ, và các loại dụng cụ chỉnh hình mới, Cải tiến công
tác quản lý để rút ngắn thời gian sản xuất và theo dõi, đánh giá
sản phẩm tốt hơn.
- Tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học.
Bản quyển @ 2005
Trung Tâm Chỉnh Hình và
Phục Hồi Chức Năng Trẻ Tàn Tật Vận Động (TCPT) Số 1A Lý Thường Kiệt,
Phường 7, Quận Tân Bình, TP.HCM.Tel:
(84.8) 8651803 -8651312-9710591-8643786 Email:
tretantat@hcm.vnn.vn- Website:
www.tretantat.org.vn